Liên kết web
Thăm dò
Thống kê truy cập

null Bộ Luật Lao động đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 (Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực).

Album|Tin chuyên ngành
Thứ sáu, 08/01/2021, 17:19
Màu chữ Cỡ chữ
Bộ Luật Lao động đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 (Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực).

    Những điểm mới của Bộ Luật Lao động này sẽ áp dụng từ ngày 01/01/2020; các doanh nghiệp (người sử dụng lao động) và người lao động cần chú ý, liên quan đến những Điều luật sau đây:
1.Về hợp đồng lao động: 
- Tăng tính nhận diện các quan hệ lao động diễn ra trên thực tế, gồm 3 dấu hiệu: Làm việc trên cơ sở thỏa thuận; Có trả lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên (Xem chi tiết tại Điều 13).
- Hợp đồng lao động bắt buộc phải có tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động (Xem chi tiết tại Điều 21).
- Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản (Xem chi tiết tại Điều 14).
- Không còn loại hợp động lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định (Xem chi tiết tại Điều 20).
 - Không áp dụng thử việc đối với hợp động lao động dưới 01 tháng (Xem chi tiết tại Điều 24). 
- Thêm 02 trường hợp tạm hoãn hợp động lao động (Xem chi tiết tại Điều 30). 
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong một số trường hợp (Xem chi tiết tại Điều 35). 
  - 02 trường hợp Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo (Xem chi tiết tại Điều 36).
2.Về lương, thưởng:
- Người sử dụng lao động không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định (Xem chi tiết tại Điều 94).
 -  Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có) (Xem chi tiết tại Điều 95).
- Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương (Xem chi tiết tại Điều 96).
- Quy định mới về lãi suất khi tính tiền đền bù do chậm trả lương cho người lao động (Xem chi tiết tại Điều 97).
- Quy định cụ thể về tiền lương ngừng việc nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế (Xem chi tiết tại Điều 99).
- Quốc khánh: nghĩ 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và ngày liền kề trước hoặc sau), (Xem chi tiết tại Điều 112). 
- Thêm nhiều trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương (Xem chi tiết tại Điều 115).  
- Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Xem chi tiết tại Điều 137).  
3.Về thử việc:
- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng (Xem chi tiết tại Điều 24).  
- Thời gian thử việc có thể kéo dài tới 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp (Xem chi tiết tại Điều 25).  
4.Về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi:
- Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết (Xem chi tiết tại Điều 105).  
- Không còn quy định cố định thời gian làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Thêm nhiều trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc (Xem chi tiết tại Điều 107).  
- Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này; Người lao động co 1the63 từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt nếu công việc đó có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động (Xem chi tiết tại Điều 108).    
5.Về kỷ luật lao động:
- Một số quy định mới về những nội dung chủ yếu của nội quy lao động (Xem chi tiết tại Điều 118).    
 - Trường hợp xử lý kỷ luật lao động là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật (Xem chi tiết tại Điều 122).    
-    Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày (Xem chi tiết tại Điều 123).      

- Một số điểm mới của quy định về các hành vi bi cấm khi xử lý kỷ luật lao động (Xem chi tiết tại Điều 127).   
6.Về giải quyết tranh chấp lao động:
- Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, ít nhất là 15 người (Xem chi tiết tại Điều 185).  
- Hội đồng trọng tài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân; một số trường hợp tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết (Xem chi tiết tại Điều 188).  
  - Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân (Xem chi tiết tại Điều 190).  
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền (Xem chi tiết tại Điều 191).  
- Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền (Xem chi tiết tại Điều 194).  
- Trường hợp người lao động có quyền đình công (Xem chi tiết tại Điều 199).  
- Trường hợp đình công bất hợp pháp (Xem chi tiết tại Điều 204).  
7. Về tuổi nghỉ hưu của người lao động (Xem chi tiết tại Điều 169).

                                                               B. Hon-KCN

Số lượt xem: 303

Dịch vụ công Quốc gia Hệ thống văn bản của tỉnh
CSDL hộ kinh doanh Thư điện tử công vụ Một cửa điện tử
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP BẠC LIÊU
Địa chỉ: Số 48, đường Bà Triệu, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Chịu trách nhiệm chính: Ông Vương Tuấn Tài - Trưởng ban
Điện thoại: 02913 957697 - Fax: 02913 954694 - Email: bqlckcn@baclieu.gov.vn